Dịch vụ khách hàng: 0903.419.479

Dịch vụ khách hàng

0903.419.479

Các loại tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những gì?

Tư vấn ly hôn 12/12/2023

Sau khi kết hôn, việc phân biệt tài sản chung và tài sản riêng trong một mối quan hệ vợ chồng thường trở thành một vấn đề nan giải. Việc xác định rõ ràng những tài sản nào là chung, những tài sản nào là của riêng trong một mối quan hệ hôn nhân có thể quyết định trong những tình huống tranh chấp liên quan đến tài sản khi hai người ly hôn.

Sau khi kết hôn, việc phân biệt tài sản chung và tài sản riêng trong một mối quan hệ vợ chồng thường trở thành một vấn đề nan giải. Việc xác định rõ ràng những tài sản nào là chung, những tài sản nào là của riêng trong một mối quan hệ hôn nhân có thể quyết định trong những tình huống tranh chấp liên quan đến tài sản khi hai người ly hôn. Hãy cùng Công ty Luật Apolo Lawyers tìm hiểu về tài sản chung và tài sản chung của vợ chồng bao gồm những gì thông qua bài viết dưới đây.

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm những tài sản nào?

Theo Điều 33 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Các loại tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những gì?

2. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm những loại tài sản nào?

Căn cứ vào Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ chồng như sau:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Như vậy những tài sản tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án...Vậy những tài sản được quy định nêu trên sẽ được cho là tài sản riêng của vợ hoặc của chồng.

3. Làm gì để chứng minh tài sản tài sản riêng trong thời kì hôn nhân?

3.1. Về thời điểm xác lập tài sản

- Tài sản mà được hình thành sau khi vợ chồng đăng ký kết hôn thuộc tài sản chung

- Còn tài sản mà được tạo lập trước thời điểm kết hôn thuộc tài sản riêng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Do vậy, để chứng minh đó là tài sản riêng thì cần chứng minh dựa trên các chứng cứ sau đây:

- Trường hợp tài sản mà có trước khi kết hôn thì cần có:

+ Giấy chứng nhận về quyền sở hữu

+ Hợp đồng về mua bán tài sản;

+ Các chứng từ, hóa đơn để chứng minh việc mua bán chuyển nhượng.

- Trường hợp đối với các tài sản được tặng cho riêng, thừa kế riêng:

+ Hợp đồng, giấy tờ để chứng minh việc tặng cho….

+ Các giấy tờ chứng minh quyền thừa kế hợp pháp;

+ Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng

+ Tài sản phục vụ nhu cầu cấp thiết của vợ chồng như các đồ dùng, tư trang cá nhân…

Đồng thời đối với tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân theo Điều 11 của Nghị định 126/2014/NĐ-CP gồm:

- Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ.

- Tài sản theo quyết định, bản án của Tòa án, cơ quan khác mà vợ chồng xác lập là tài sản riêng.

- Khoản trợ cấp, các khoản ưu đãi mà vợ chồng nhận được đối với người có công với cách mạng.

3.2. Về nguồn gốc tài sản

Để chứng minh được tài sản riêng các bên cần phải xác định được tài sản đó có được có nguồn gốc từ đâu.

- Có phải của ông bà tổ tiên để lại hay của bố mẹ, người thân tặng cho riêng vợ hoặc chồng, hoặc tài sản có được là từ việc được nhận thừa kế hay không?

- Nếu tài sản đó được mua bằng tiền thì tiền đó có nguồn gốc từ đâu? Từ tiền riêng hay từ tài sản riêng của vợ hoặc chồng?

- Có giấy tờ chứng minh đó là tài sản riêng hay khoản tiền riêng của vợ hoặc chồng hay không? Hay đã có cơ quan nào xác nhận là tài sản riêng của vợ, chồng hay chưa?

Các loại tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những gì?

3.3. Về thỏa thuận xác định chế độ tài sản giữa vợ và chồng

Các yếu tố như đã trình bày ở trên đều có thể không cần tính đến nếu như các bên có thỏa thuận hợp pháp về việc xác định đó là tài sản riêng của mỗi bên. Được quy định tại Điều 15 Nghị định 126/2014/NĐ-CP

Đó có thể là các thỏa thuận về:

- Thỏa thuận xác định chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn.

- Thỏa thuận chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

- Thỏa thuận xác nhận tài sản riêng của vợ chồng.

- Các thỏa thuận khác liên quan đến tài sản.

Như vậy có nghĩa là, mặc dù vợ hoặc chồng có các căn cứ như là giấy tờ, tài liệu để chứng minh tài sản đó là tài sản riêng của vợ chồng.

Tuy nhiên, nếu trước đó vợ chồng có các thỏa thuận hợp pháp về vấn đề tài sản của vợ chồng như trên thì đều được pháp luật công nhận.

Bởi, pháp luật vẫn luôn tôn trọng quyền tự do ý chí và tự do thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Để được hỗ trợ, tư vấn pháp lý về các vấn đề liên quan, khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

CÔNG TY LUẬT APOLO LAWYERS

Tầng 10, Tòa nhà PaxSky, 51 Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Tel: (028) 66 701 709 | 0939.486.086 | 0908.043.086

Văn phòng tại Bình Thạnh:

Tầng 09, Tòa nhà K&M Tower, 33 Ung Văn Khiêm, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

Tel: (028) 35 059 349 | 0908.097.068

_____________

Email: contact@apolo.com.vn

Hotline: 0979.48.98.79

Chuyên trang về ly hôn của Apolo Lawyers: www.lyhon.net

>>> Xem thêm: Các bước thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn

>>> Xem thêm: Dịch vụ soạn thảo đơn ly hôn thuận tình

 

APOLO LAWYERS

 
 
icon_email
phone-icon