Tổng đài tiếp nhận: 0903.419.479

Trung tâm hỗ trợ khách hàng:

0903.419.479

Bằng chứng ngoại tình là gì? Tin nhắn có được xem là bằng chứng ngoại tình không?

Ly hôn đơn phương

Tin nhắn có thể dùng làm chứng cứ ngoại tình không? Tìm hiểu việc xác định bằng chứng và các vấn đề trách nhiệm pháp lý được bài viết phân tích. Giá trị của tin nhắn cần được xem xét cùng nguồn gốc và những tài liệu liên quan khác trong vụ việc. Nội dung giúp người đọc phân biệt diễn biến quan hệ trên thực tế với các vấn đề cần chứng minh hoặc đề nghị giải quyết. Những thông tin về hành vi, tài liệu đang có và yêu cầu bảo vệ quyền lợi cần được xem xét cùng nhau để tránh kết luận chỉ từ một chi tiết riêng lẻ.

Hiện nay, tình trạng ngoài tình xuất hiện ngày càng nhiều, vậy tin nhắn có được xem là bằng chứng ngoại tình hay không? Đa số các cặp đôi ngoại tình thường sử dụng phương tiện liên lạc tin nhắn và các ứng dụng mạng xã hội như zalo, facebook,…để liên lạc và phát triển mối quan hệ ngoài luồng. Do đó, đây là chứng cứ rất rõ ràng để tố giác các hành vi ngoại tình. Nhưng trong pháp luật thì tin nhắn có được xem là bằng chứng ngoại tình hay không? Làm sao để lấy bằng chứng ngoại tình đúng theo quy định của pháp luật? Hãy cùng Công ty Luật Jurion & Partners giải đáp thông qua bài viết dưới đây.

1. Bằng chứng ngoại tình là gì?

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

Hiện nay, pháp luật không có một quy định cụ thể nào định nghĩa về ngoại tình nhưng ngoại tình có thể được hiểu là hành vi của của một người khi đã kết hôn mà còn có hành vi giấu giếm để qua lại với người khác ở bên ngoài, tiến tới hành vi quan hệ tình dục bất chính với người khác mà không phải vợ hay chồng hợp pháp của mình, không chung thủy trong mối quan hệ vợ chồng.

Để chứng minh vợ hoặc chồng ngoại tình mà không thể chối cãi thì cần phải có bằng chứng.

Không phải mọi bằng chứng ngoại tình được xem là bằng chứng, chỉ những chứng cứ theo quy định tại Điều 93 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như sau:

“Điều 93. Chứng cứ

Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.”

Theo Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

– Nguồn là tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử

– Nguồn vật chứng;

– Chứng cứ từ lời khai của đương sự;

– Chứng cứ từ lời khai của người làm chứng;

– Kết luận giám định của bên cơ quan điều tra có thẩm quyền;

– Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ;

– Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản của các bên thẩm định giá;

– Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.

Tìm hiểu: Bằng chứng ngoại tình là gì? Tin nhắn có được xem là bằng chứng ngoại tình không?

Bằng chứng ngoại tình là gì? tin nhắn có được xem là bằng chứng ngoại tình không?

2. Tin nhắn có được coi là bằng chứng ngoại tình không?

Các loại thông tin này nằm trong nhóm tài liệu nghe được, đọc được, nhìn được. Vì vậy, chúng vẫn có thể được xếp vào nhóm chứng cứ ngoại tình hợp pháp tại tòa án. Trong các cuộc tranh tụng ngoại tình hay ly hôn, việc chuẩn bị bằng chứng là hết sức cần thiết. Điều quan trọng là bạn cần chứng minh được chủ tài khoản đó tương ứng với chồng/ vợ và nhân tình. Việc thu thập chứng cứ phải đảm bảo hợp pháp và minh bạch mới được công nhận đúng luật.

Một tài liệu nghe được, đọc được, nhìn được trở thành chứng cứ ngoại tình đúng luật khi:

+ Tin nhắn thể hiện được nội dung cuộc trò chuyện của vợ/ chồng và người thứ 3. Nội dung phản ánh chính xác, chân thật mối quan hệ tình cảm ngoại tình với nhau.

+ Số điện thoại, tài khoản zalo, facebook phải được xác minh là chính chủ. Bạn cần thực hiện các xác minh, công chứng để khẳng định số điện thoại và tài khoản dùng để nhắn tin kia là chồng/ vợ mình.

Tin nhắn zalo facebook sẽ không được coi là bằng chứng ngoại tình đúng luật nếu thiếu một trong hai yếu tố kể trên. Vì vậy, bạn cần cẩn thận trong việc lấy chứng cứ và xác minh chứng cứ. Đừng để tài liệu mình thu thập vất vả trở nên vô ích trước toà.

3. Người ngoại tình bị xử lý như thế nào?

Trong trường hợp ngoại tình bị phát hiện, có đầy đủ các chứng cứ chứng minh hợp pháp thì có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: ​

Phạt vi phạm hành chính:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

– Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

– Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ.

Như vậy, hành vi ngoại tình với người đã có gia đình có thể bị phạt hành chính đến 5 triệu đồng.

Truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 182 Bộ luật Hình sự năm 2015)

Hỗ trợ pháp lý: Bằng chứng ngoại tình là gì? Tin nhắn có được xem là bằng chứng ngoại tình không?

Tùy theo mức độ nghiêm trọng của vấn đề mà hành vi này còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cụ thể, người có hành vi ngoại tình với người đã có gia đình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng  với mức hình phạt cao nhất lên đến 03 năm tù. Chi tiết như sau:

– Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

+ Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

+ Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó

Bằng chứng ngoại tình là gì? tin nhắn có được xem là bằng chứng ngoại tình không?

Nếu bạn cảm thấy bị lạc hướng hoặc cần sự hỗ trợ, hãy liên hệ với Công ty Luật Jurion & Partners. Chúng tôi có thể hướng dẫn bạn về thủ tục pháp lý một cách đúng đắn.

>>> Xem thêm: Tư vấn ly hôn nhanh qua zalo, viber, whatsapp, messenger

>>> Xem thêm: Chồng có được ly hôn khi vợ đang mang thai không

Để được tư vấn về hồ sơ, thủ tục ly hôn và hướng giải quyết phù hợp với hoàn cảnh của bạn, hãy liên hệ Công ty Luật Jurion & Partners.

icon_email
phone-icon